NHÂN TRẦN

Tên khác: Hoắc hương núi – Nhân trần Việt Nam

Tên khoahọc: Adenosma caeruleum R. Br.

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

1. Mô tả, phân bố

Nhân trần thuộc loại cây thảo, sống hàng năm, cao 0,3 – 1m, thân tròn màu tím, toàn thân và lá có lông trắng. Lá mọc đối, hình trái xoan nhọn, mép lá khía răng cưa tù, gân lá hình lông chim, cuống ngắn. Hoa tự chùm hoặc bông, mọc ở kẽ lá, màu lam tím. Quả nang hình trứng trong chứa nhiều hạt nhỏ.

Nhân trần thường mọc hoang hay được trồng ở vùng đồi núi, bờ ruộng vùng trung du. Các tỉnh có nhiều Nhân trần là: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang… Các nước trong khu vực Đông Nam Áá cũng có Nhân trần.

Nhân trần thường hay bị nhầm lẫn với cây Bồ bồ (Adenosma capitatum Benth.), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae) mà nhân dân hay dùng nấu nước uống.

cay nhan tran

2. Bộ phận dùng, thu hái

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Nhân trần là thân, cành mang lá và hoa. Thu hái lúc cây đang ra hoa, phơi khô, độ ẩm không quá 12%, tạp chất không quá 1%.

Dược liệu Nhân trần đã được ghi trong Dược điển Việt Nam (2002).

3. Thành phần hóa học

Nhân trần có tinh dầu, thành phần chính của tinh dầu là cineol. Ngoài ra còn có các chất flavonoid, saponin, acid thơm.

duoc lieu nhan tran

4. Công dụng, cách dùng

Dược liệu Nhân trần có tác dụng nhuận gan, lợi mật, lợi tiểu, khu phong, trừ thấp, giúp tiêu hóa, làm ra mồ hôi. Dùng chữa các chứng bệnh: hoàngđản, tiểu tiện ít và vàng đục; phụ nữ sau khi sinh đẻ kém ăn.

Cách dùng:

Dùng 10 – 15g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốc hãm.

Nhân dân ta thường dùng Nhân trần nấu nước uống thay chè rất tốt.

Leave a Reply